Tính toán khoản trả góp hàng tháng, tổng lãi suất và xem lịch trả nợ chi tiết. So sánh thời hạn vay, tiền đặt cọc và lãi suất để tìm phương án tốt nhất cho việc mua nhà.
Trả Góp Hàng Tháng
₫1,516.96
Tổng Thanh Toán
₫546,106.77
Tổng Lãi Suất
₫306,106.77
Số Tiền Vay
₫240,000.00
| Tháng | Thanh Toán | Gốc | Lãi | Số Dư Còn Lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | $1,516.96 | $216.96 | $1,300.00 | $239,783.04 |
| 2 | $1,516.96 | $218.14 | $1,298.82 | $239,564.90 |
| 3 | $1,516.96 | $219.32 | $1,297.64 | $239,345.58 |
| 4 | $1,516.96 | $220.51 | $1,296.46 | $239,125.07 |
| 5 | $1,516.96 | $221.70 | $1,295.26 | $238,903.37 |
| 6 | $1,516.96 | $222.90 | $1,294.06 | $238,680.46 |
| 7 | $1,516.96 | $224.11 | $1,292.85 | $238,456.35 |
| 8 | $1,516.96 | $225.32 | $1,291.64 | $238,231.03 |
| 9 | $1,516.96 | $226.55 | $1,290.42 | $238,004.48 |
| 10 | $1,516.96 | $227.77 | $1,289.19 | $237,776.71 |
| 11 | $1,516.96 | $229.01 | $1,287.96 | $237,547.71 |
| 12 | $1,516.96 | $230.25 | $1,286.72 | $237,317.46 |
Khoản trả góp hàng tháng được tính bằng công thức khấu hao tiêu chuẩn: M = P[r(1+r)^n]/[(1+r)^n-1], trong đó P là số tiền vay, r là lãi suất hàng tháng, và n là tổng số kỳ thanh toán.
Lịch trả nợ là bảng hiển thị mỗi khoản thanh toán hàng tháng được chia thành phần gốc và lãi, cùng với số dư vay còn lại sau mỗi lần thanh toán.
Tiền đặt cọc lớn hơn sẽ giảm số tiền vay, từ đó giảm khoản trả góp hàng tháng và tổng lãi suất phải trả. Thông thường, nên đặt cọc 20% để tránh bảo hiểm thế chấp tư nhân.
Vay lãi suất cố định giữ nguyên lãi suất trong toàn bộ thời hạn vay, giúp khoản trả góp ổn định và dễ dự đoán. Vay lãi suất thả nổi (ARM) bắt đầu với lãi suất thấp hơn nhưng thay đổi định kỳ theo điều kiện thị trường, nghĩa là khoản trả góp có thể tăng hoặc giảm theo thời gian.
Bảo hiểm thế chấp tư nhân (PMI) được yêu cầu khi tiền đặt cọc dưới 20% giá nhà. PMI thường tốn 0,5% đến 1,5% số tiền vay mỗi năm. Bạn có thể tránh PMI bằng cách đặt cọc 20%, hoặc yêu cầu hủy bỏ khi bạn đạt 20% vốn chủ sở hữu.
Vay 15 năm có khoản trả góp hàng tháng cao hơn nhưng tiết kiệm đáng kể tổng lãi suất và thường có lãi suất thấp hơn. Vay 30 năm có khoản trả góp hàng tháng thấp hơn, mang lại sự linh hoạt hơn. Hãy chọn dựa trên ngân sách và mục tiêu tài chính của bạn.
Khoản trả thêm được dùng trực tiếp để giảm dư nợ gốc, giúp rút ngắn thời hạn vay và giảm tổng lãi suất. Chỉ cần trả thêm một khoản mỗi năm cho khoản vay 30 năm cũng có thể rút ngắn khoảng 4-5 năm và tiết kiệm hàng chục nghìn đô la tiền lãi.
Lãi suất 'tốt' phụ thuộc vào điều kiện thị trường, điểm tín dụng, loại vay và thời hạn. Nói chung, lãi suất dưới mức trung bình quốc gia được coi là tốt. Cải thiện điểm tín dụng, đặt cọc nhiều hơn và so sánh nhiều ngân hàng sẽ giúp bạn có được lãi suất tốt hơn.