Tính toán khoản trả góp hàng tháng, tổng chi phí lãi suất và xem lịch trả nợ đầy đủ. So sánh các mức vay, thời hạn và lãi suất khác nhau để lập kế hoạch vay vốn.
Trả Góp Hàng Tháng
₫1,013.82
Tổng Thanh Toán
₫60,829.18
Tổng Lãi Suất
₫10,829.18
| Tháng | Thanh Toán | Gốc | Lãi | Số Dư Còn Lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | $1,013.82 | $680.49 | $333.33 | $49,319.51 |
| 2 | $1,013.82 | $685.02 | $328.80 | $48,634.49 |
| 3 | $1,013.82 | $689.59 | $324.23 | $47,944.90 |
| 4 | $1,013.82 | $694.19 | $319.63 | $47,250.71 |
| 5 | $1,013.82 | $698.81 | $315.00 | $46,551.90 |
| 6 | $1,013.82 | $703.47 | $310.35 | $45,848.43 |
| 7 | $1,013.82 | $708.16 | $305.66 | $45,140.26 |
| 8 | $1,013.82 | $712.88 | $300.94 | $44,427.38 |
| 9 | $1,013.82 | $717.64 | $296.18 | $43,709.74 |
| 10 | $1,013.82 | $722.42 | $291.40 | $42,987.32 |
| 11 | $1,013.82 | $727.24 | $286.58 | $42,260.08 |
| 12 | $1,013.82 | $732.09 | $281.73 | $41,527.99 |
Các khoản trả nợ được tính bằng công thức khấu hao: M = P[r(1+r)^n]/[(1+r)^n-1], trong đó P là số tiền vay, r là lãi suất hàng tháng, và n là tổng số kỳ thanh toán.
Gốc là số tiền ban đầu được vay, còn lãi là chi phí vay số tiền đó. Mỗi khoản thanh toán bao gồm cả hai: các khoản đầu chủ yếu là lãi, các khoản sau chủ yếu là gốc.
Bạn có thể giảm tổng lãi bằng cách trả thêm, chọn thời hạn vay ngắn hơn, hoặc tái cấp vốn với lãi suất thấp hơn.
Vay có tài sản đảm bảo yêu cầu thế chấp (như xe hơi hoặc nhà), thường có lãi suất thấp hơn. Vay tín chấp (như vay cá nhân hoặc thẻ tín dụng) không có tài sản thế chấp, nên ngân hàng tính lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro tăng thêm.
Lãi suất là chi phí vay số tiền gốc. APR (Lãi Suất Phần Trăm Hàng Năm) bao gồm lãi suất cộng thêm các phí và chi phí khác, giúp bạn có cái nhìn đầy đủ hơn về chi phí thực sự của khoản vay.
Điểm tín dụng cao hơn thường giúp bạn đủ điều kiện nhận lãi suất thấp hơn. Tín dụng xuất sắc (750+) có thể tiết kiệm hàng nghìn đô la trong suốt thời hạn vay so với tín dụng trung bình (620-679). Hãy kiểm tra điểm tín dụng trước khi nộp đơn và cải thiện nếu cần.
Thời hạn vay ngắn hơn có nghĩa là khoản trả góp hàng tháng cao hơn nhưng tổng lãi phải trả ít hơn đáng kể. Thời hạn dài hơn giảm khoản trả góp hàng tháng nhưng tăng tổng chi phí. Ví dụ, vay mua xe 3 năm lãi suất 5% tốn ít tổng lãi hơn nhiều so với vay 6 năm cùng lãi suất.
Tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI) là tổng các khoản trả nợ hàng tháng chia cho thu nhập gộp hàng tháng. Ngân hàng thường ưu tiên DTI dưới 36%, với không quá 28% dành cho nhà ở. DTI thấp hơn giúp tăng cơ hội được duyệt vay và nhận lãi suất tốt hơn.